PDF Archive

Easily share your PDF documents with your contacts, on the Web and Social Networks.

Share a file Manage my documents Convert Recover PDF Search Help Contact



export .pdf



Original filename: export.pdf

This PDF 1.4 document has been generated by Google Sheets / , and has been sent on pdf-archive.com on 05/02/2018 at 08:51, from IP address 123.21.x.x. The current document download page has been viewed 139 times.
File size: 4.2 MB (15 pages).
Privacy: public file




Download original PDF file









Document preview


Pigeon Report

https://appmedia.
jp/fategrandorder/1561374

1. Sơ kỳ

Giải thích Parody

Nội dung

1

文化的啓蒙−−かつてカカオ豆は貨幣としても使われていたという
Khai sáng văn hóa―― Hạt cacao từng được dùng làm tiền tệ

2

カカオの学名はTheobroma cacao−−『神の食べ物』を意味すると言われている
Tên khoa học của cacao là Theobroma cacao ―― Người ta nói nó có nghĩa là
『Thức ăn của thần』

3

鳩にチョコを与えないでください。死ぬおそれがあります
Xin đừng cho bồ câu ăn Chocolate. Sợ là nó có thể chết đấy

4

くるっくー『セミラミスさまの秘密、そのいち。寝るときはアイマスクがないとおちつかな
い』
Kurukku 『Bí mật của Semiramis-sama, thứ nhất. Khi ngủ không có mặt nạ mắt
là không bình tĩnh lại được』
2. カカオ農園: まずはカカオの樹を増やそう
Phát hiện Nông trại Cacao: Đầu tiên hãy tăng số cây cacao

Nội dung

1

槍よりもクワが手に馴染むランサーたち、今日も尊く労働に励む
Những Lancer quen với chiếc cuốc hơn là cây thương, hôm nay cũng cố gắng
lao động thật tôn nghiêm

* Trên hình là nhóm Idol YARIO
[槍男], xuất hiện trong sự kiện
April Fool 2015.

2

素人は黙っとれ――
Nghiệp dư thì im đi――

* Nghe nói nhóm này là dựa trên
ban nhạc TOKIO, nhưng chưa xác
định được ai đại diện cho ai.

3

オレたちに買うって発想はない
Chúng tôi không có ý định mua

4

カカオの種をお土産にしたことのある髭の老ライダー氏、
農園を見てニヤリと笑う
Ngài Rider già có râu từng lấy hạt cacao làm món quà, nhìn nông trại mà mỉm
cười toe toét

*Hiện tại câu nói 「Nghiệp dư
thì im đi――」 đã thành meme
bất hủ: xem tại 12:56

Nghiệp dư thì im đi――

Hình nguyên mẫu từ TOKIO

5

事故の報告……巨大なカカオの実が頭上より落下し、髭の老ライダー氏の頭を直撃。医
務室へ直行
Báo cáo tai nạn…… Những quả cacao khổng lồ rơi xuống từ trên đầu, một cú
trực diện vào đầu ngài Rider già có râu. Trực tiếp đưa đến phòng y tế.

6

カカオの実の薬効に某看護師も注目。手中に握り込んで人を殴った際の麻酔力にま
ず興味
Một điều dưỡng đã chú ý đến dược hiệu của quả cacao. Tác dụng gây mê khi
cầm nó trong tay và đâm vào người khác là một điều thú vị

7

遠くから農園に嫉妬の視線を向けるジャガーの影あり。電気柵の設置を検討
Từ đằng xa, có chiếc bóng của Jaguar hướng ánh nhìn đố kỵ về phía nông trại.
Thảo luận thiết lặp hàng rào lưới điện!

8

『カカオと言えばジャガーでしょう?そうだニャア?』と書かれた紙が農園に日々届く
『Nhắc tới Cacao là nói tới Jaguar đúng không? Đúng là vậy n(ya)hỉ? 』, những tờ
giấy ghi như thế được gửi đến nông trại hằng ngày
お子様サーヴァント、某チョコレート映画を見て軽いトラウマに。ブルーベリー色はイヤ
※おそらく映画『チャ◯リ◯とチョコレ◯ト工場』のことと思われる

9

Những Servant trẻ con, khi nhìn thấy bộ phim về Chocolate nào đó đều để lại
Trauma nhẹ. Ghét màu Blueberry
※Có lẽ nói về phim 『Charlie và Nhà máy Chocolate』

10

バニヤン、カカオを樹がもったいなくて切れないかも、と告白。
アイデンティティークライシス
Bunyan, thừa nhận rằng chặt cây cacao là quá lãng phí, không thể chặt được.
Thật là khủng hoảng nhận dạng

11

カカオの実をチョコに加工せずそのまま食べるのは空中庭園法により禁じられています
Không gia công quả cacao thành chocolate mà ăn nó còn nguyên như thế, là
điều cấm trong pháp luật của khu vườn không trung
空中庭園には水路も完備、玉座はいつもひんやり15°C
※チョコの管理に最適な温度が
15°C前後

12

Đường nước trên khu vườn không trung rất hoàn thiện, phòng ngai vàng lúc nào
cũng mát lạnh 15℃
※Nhiệt độ tối ưu để quản lý Chocolate là khoảng 15°C

13

玉座のチョコファウンテンには素敵な秘密があるらしい
Đài phun nước chocolate gần ngai vàng hình như có một bí mật tuyệt vời

3. パラケル君: そうだ、カレの力を借りよう
Phát hiện Paracel-kun: Đúng vậy, hãy mượn sức mạnh của cậu ta

Nội dung

1

パラケル君の朝は早い
Buổi sáng của Paracel-kun bắt đầu từ sớm

2

パラケル君『C7H8N4O2……C8H10N4O2……』
Paracel-kun 『C7H8N4O2……C8H10N4O2……』 (Teobromin và Cafein)

3

パラケル君が集まって密談をしている。嫌な予感がする……
Những Paracel-kun đang tập trung lại và bàn tán gì đó. Tôi có một dự cảm khó
chịu...

4

あまりの怪しさを見かねたジキル氏、助手という名の監視役を申し出る
Jekyl không thể bàng quan với sự kỳ lạ này, đã đề nghị làm chức giám sát gọi
là trợ thủ

5

毒の少女、夜中にこっそりパラケル君のメンテを無償でしている模様
Những Paracel-kun được chứng kiến là đang đi theo cô gái độc

6

毒の少女に懐くパラケル君が目撃される
Cô gái độc, có vẻ như đang bảo dưỡng những Paracel-kun bí mật trong đêm
mà không lấy tiền

7

非公式のパラケル君を販売していた業者、告発される。カエサル商会の仕業か
Những kẻ đang buôn bán Paracel-kun không chính thức, đã bị khởi tố. Là hành
động của thương hội Caesar chăng?

8

髭の老ライダー、医務室で目を覚ます。第一声『俺は誰だ?』
Rider già có râu, tỉnh dậy trong phòng y tế. Lời đầu tiên 『Tôi là ai?』

9

カルデアチョコ不足に安堵していた魔女のグンヒルド氏より、カカオの生産に対する抗
議の文書(呪)が届く
Từ phù thủy Gunnhild an tâm với sự thiếu hụt Chocolate ở Chaldea, đã gửi đến
văn bản (lời nguyền) kháng nghị về sự sinh sản của cây cacao.

10

ローマ人によるチョコレート買い占めの気配。皇帝は『全てのチョコはローマに通ず』な
どと語る
Cảm giác được sự đầu cơ tích trữ Chocolate từ bọn người Rome. Hoàng Đế đã
nói những lời như 『Tất cả Chocolate sẽ không đến với bọn Rome』

11

パラケルスス『疲労がスッと消える薬をカカオから作ってみましたが、お試しになります
か?』
Paracelsus 『Tôi đã thử tạo ra thứ thuốc làm sự mệt mỏi tan biến, có muốn
dùng thử không?』
カルナとアルジュナ、某チョコレート映画のダンスをコンプリート再現
※これも元ネタは『チャ◯リ◯とチョコレ◯ト工場』?

12

Karna và Arjuna, đã tái hiện hoàn hảo điệu nhảy trong một bộ phim về
chocolate nào đó
※『Charlie và Nhà máy Chocolate』

13

くるっぽー『セミラミスさまの秘密、そのに。よくできたハトには名前をつけてくれる』
Kuruppo 『Bí mật của Semiramis-sama, thứ hai. Đặt tên cho những con bồ câu
được làm thật tỉ mỉ』

4. チョコ工場: チョコ製造とは1%の閃きと99%の努力である
Phát hiện Nhà máy Chocolate: Chế tạo Chocolate là 1% cảm hứng và 99%
nỗ lực.

Danh ngôn: Thiên tài gồm 1%
cảm hứng và 99% nỗ lực.
Thomas Edison

Nội dung

1

おや……?パラケル君の様子が……?
Ơ...? Tình huống của Paracel-kun lúc này là...?

2

パラケル君、工場長の立場に昇格
Paracel-kun, đang thăng quan đến chức trưởng nhà máy

3

『エジソンとチョコレート工場』映画化決定。主演の少年少女はハンス君とシュテンちゃ

Quyết định Movie hóa 『Edison và Nhà máy Chocolate』. Hai cô bé cậu bé diễn
chính là Hans-kun và Shuten-chan

4

『これは……永遠に同じ動きをするだけの絡繰にございますか……』
(複雑そうな顔の絡繰忍者)
『Đây là... Có kiểu di động đồng dạng vĩnh viễn như thế này trong Karakuri (thao
túng rối) sao....?』(Ninja Karakuri với gương mặt trông khá phức tạp)

5

『ノブノブー!』と鳴く謎の生物の目撃情報。何者かが労働力として用いている可能性
Có thông tin phát hiện sinh vật bí ẩn kêu『Nobunobu!』. Có khả năng là ai đó
đang dùng chúng như sức lao động

6

子供のチョコレート泥棒に警戒とのこと。角、本、『かいたいするよ!』にご用心
Hãy cảnh giác bọn trộm Chocolate trẻ con. Cẩn thận với Sừng, Sách và 『Con
giải thể đây!』

7

記憶喪失の髭の老ライダー、工場で働き始める。地道な努力が好きな模様
Rider già có râu mất đi ký ức, bắt đầu làm việc tại nhà máy. Có vẻ như ông thích
sự nỗ lực vững chắc

8

ローマ独裁官と女ファラオの夫婦が、仲睦まじくチョコをあーんし合っているのが目撃さ
れる
Nhà độc tài Rome cùng nữ Pharaoh, hai vợ chồng họ được chứng kiến là đang
đút cho nhau Chocolate vừa "A~n" một cách thân thiết

9

工場の床で丸くなって眠るフランケンシュタイン嬢がよく目撃される。居心地が良い模

Tiểu thư Frankenstein thường được chứng kiến là cuộn tròn lại và ngủ trên sàn
nhà máy. Có vẻ như rất là thoải mái.

10

完成した製品がカレールーにすり替えられているという凶悪事件発生。二人の工場管
理者は共に相手が犯人だと語る
Phát sinh sự kiện hung ác, về việc những sản phẩm hoàn thành bị bí mật thay
thế bằng viên cà ri làm sẵn (Curry Roux). Hai người quản lý nhà máy kể rằng đối
phương chính là thủ phạm.

11

工場製チョコはカレーの隠し味にいいかも、とカルデア厨房にてブーディカさん談
"Dùng Chocolate do nhà máy làm ra để làm dậy mùi vị (***mùi vị ẩn) cho cà ri
cũng hay đấy", Boudica-san từ nhà bếp Chaldea nói

12

くるくー?『セミラミスさまの秘密、そのさん。暑いのは苦手』
Kuruku『Bí mật của Semiramis-sama, thứ ba. Ngài ấy không chịu được nóng』

5. チョコゴーレム: チョコの手も借りたい
Phát hiện Chocolate Golem: Tôi cũng muốn mượn tay Chocolate

Thành ngữ 猫の手も借りたい
[Cũng muốn mượn tay mèo]
Ý chỉ "Vô cùng bận rộn, mong
muốn ai đó giúp một tay"

Nội dung

1

チョコゴーレムはとても美味しいらしい、という噂がまことしやかに囁かれている
Chocolate Golem trông có vẻ rất ngon, lời đồn đó nghe có vẻ hợp lý

2

ゴーレム使用マニュアル−−−比較的熱さに弱いので、火を吐いたり纏ったりされる方に
近づけないでください
Hướng dẫn sử dụng Golem−−− Vì tương đối yếu với sức nóng, nên xin đừng cho
chúng lại gần những người phun lửa hoặc bao phủ bởi lửa

3

ホワイトチョコゴーレム、アーモンドチョコゴーレム、麦チョコゴーレム等の亜種の開発に
も成功
Việc phát triển Chocolate Golem trắng, Chocolate Golem hạnh nhân, Chocolate
Golem yến mạnh và các á chủng khác cũng thành công

4

ウイスキーボンボンチョコゴーレムは突然陽気になるなど動作が不安定になったため開
発中止
Whisky Ponpon Chocolate Golem khi đột nhiên tiết trời tốt hơn thì động tác trở
nên không ổn định, đã bị cấm phát triển

5

酒好きの鬼、ウイスキーボンボンチョコゴーレムの再開発を希望
Một con quỷ cuồng rượu, hy vọng sự phát triển lại của Whisky Ponpon
Chocolate Golem

6

髭の老ライダー、言われるがまま動くゴーレムに記憶を刺激される模様
Rider già có râu, có vẻ như bị kích thích ký ức khi nhìn bọn Golem cử động dù
chúng có bị nói gì đi chăng nữa

7

『労働力……労働力……ウッ、頭が……』(髭の老ライダー)
『Sức lao động……Sức lao động……Ư, đầu tôi……』(Rider già có râu)

8

『ノブノブー!』と鳴く謎の生物の機械化現象が確認される。生物の定義を審議
Xác nhận hiện tượng cơ giới hóa của các sinh vật bí ẩn kêu『Nobunobu!』. Đề
nghị xem xét định nghĩa sinh vật

9

チャールズ・バベッジ氏、直流・交流だけでなく第三のエネルギーも使うべきだと主張。
許可された
Ngài Charles Babbage, chủ trương là không chỉ dòng điện một chiều - hai chiều
mà dòng năng lượng thứ ba cũng nên được sử dụng. Được chấp thuận

10

アマゾネスCEOよりコラボレーションのオファー。評価の決め手は安定供給のイノベー
ションと語る
Đề nghị hợp tác từ CEO Amazoness. Cô nói chìa khóa quyết định đánh giá là sự
sáng tạo trong cung cấp ổn định.

11

報告–––歯医者と名乗るドリル男を番人として雇用。子供チョコ泥棒の被害激減
Báo cáo–––Tuyển dụng người đàn ông cầm mũi khoan tự xưng là nha sĩ làm
người bảo vệ. Thiệt hại từ bọn trộm Chocolate trẻ con giảm mạnh

12

リップ、チョコゴーレムに喜びの正拳突き。『これなら私でもお料理ができます!』
Lip, cú đấm thắng hạnh phúc vào Chocolate Golem.『Từ bây giờ mình cũng có
thể nấu ăn rồi!』

13

誰かが工場の隅にフラン嬢用の小屋を作る。犬小屋のようだと問題視される一方、本
人は気に入っている様子
Ai đó đã làm một căn phòng nhỏ ở một góc nhà máy cho tiểu thư Fran. Dù một
mặt được xem là vấn đề vì giống như nhà của chó, nhưng đương sự hình như
lại thấy thích

14

こんぺいとう を 八連双晶 と偽って販売する業者に注意
Chú ý đến những kẻ định giả mạo Kompeitou thành Bát Liên Song Tinh rồi đem
đi bán

15

くるっくる『???の秘密。今、結界を必死になって破壊中!』
Kurukkuru 『Bí mật của ???. Hiện tại, đang quyết tử để phá hủy kết giới!』

Parody: 感謝の正拳突き [Cú
đấm thẳng biết ơn] Hunter x
Hunter Chap 265

6.マンドチョコラゴ: 全チョコが泣いた
Mandchocoragora: Toàn bộ Chocolate đều khóc
Dựa trên câu 全米が泣いた
[Toàn nước mỹ đều khóc]
Tra tìm thì thấy rất nhiều
nhưng thực tế thì không ai biết
rõ bộ phim nào đầu tiên. Bài
trong link có chỉ ra bộ phim cổ
nhất có khả năng nhất, là [One
Potato, Two Potato] (わかれ道)

Nội dung

1

遠隔操作の収穫ロボが開発されるも、抜いたマンドチョコラゴラは即溶解。やはり人の
手で抜かねばならない模様
Dù những robot thu hoạch điều khiển từ xa được phát triển, những
Mandchocoragora được kéo lên lập tức tan chảy. Quả nhiên là phải kéo lên
bằng tay người mà

2

iyyyaaaAAA!(マンドチョコラゴラの叫び声−−−録音したものからはダメージ効果は消
滅。兵器転用は不可能)
iyyyaaaAAA!(Tiếng thét của Mandchocoragora−−−Khi ghi âm lại thì hiệu quả
gây Damage bị tiêu diệt. Chuyển dụng thành binh khí là điều không thể)

3

収穫体験ツアー……採ったその場で食べ放題!アカペラ生演奏つき!なお事前に同
意書にサインをいただきます
Tour thể nghiệm thu hoạch...... Tại nơi ấy những thứ gặt được có thể ăn tùy
thích! Cùng với diễn tấu Acapella trực tiếp! Ngay bây giờ trước hết, hãy ký tên
vào quyển sổ đồng ý này

4

悪党紳士、冗談半分に狼のアヴェンジャーに収穫の手伝いを求めたところ、普通にお
尻を囓られる
Thân sĩ hung ác, nói nửa đùa rằng cầu mong sự giúp đỡ thu hoạch từ Avenger
sói, nhưng thường thì bị cắn vào mông

5

髭の老ライダー、うっかり収穫の儀式の場を耳栓なしで通りかかり昏倒
Rider già có râu, vô tình đi ngang qua nơi thực hiện nghi thức thu hoạch mà
không có bị tai nên bất tỉnh

6

薔薇の皇帝より次回農園公演のセットリストが送りつけられる
List nhạc lần công diễn trên nông trại tiếp theo đã được gửi đi từ Hoàng đế hoa
hồng

7

チェイテの城主より次回農園公演のセットリストが送りつけられる
List nhạc lần công diễn trên nông trại tiếp theo đã được gửi đi từ chủ lâu đài
Čachtice

8

チェイテ城ライブ、開始二分前にドタキャン。『カレーが辛かったから』と謎のコメント
Live tại lâu đài Čachtice, trước khi bắt đầu 2 phút thì đột ngột bị hoãn.
Comment bí ẩn 『Vì Cà ri cay quá mà』

9

りゅうたん、無念無想にてチョコレート収穫。『如何様にも』
Ryuu-tan, thu hoạch Chocolate bằng Vô Niệm Vô Tưởng. 『Đương nhiên rồi』

10

くのいちサーヴァントが操る大蛇、収穫に成功。蛇に聴覚はないゆえか?しかし蛇は
『人の手で抜く』条件を満たしているのか?
Servant Kunoichi thao túng Đại Xà (Orochi), thành công thu hoạch. Vì rắn thì
không có thính giác sao? Những mà rắn có thỏa mãn điều kiện 『Nhổ lên bằng
tay người』 đâu chứ?

11

勝手に抜いたのか、ノブノブ鳴く生物がヘタだけを手に畑で倒れているのが発見され
る。お湯をかけると蘇った
Có lẽ là tự ý nhổ lên?, mà Những sinh vật kêu Nobunobu kém cỏi đưa tay xuống
ruộng rồi ngã được phát hiện. Đổ nước nóng vào thì chúng sống lại

12

新兵器『どんぎゅ〜』により大量収穫が可能に。しかしエンジニアのお腹がピンチ
Thu hoạch lượng lớn bằng binh khí mới『Dongyu〜』 thì có thể. Nhưng nó làm
cho những kỷ sư thấy đau bụng

13

くくくくるー!『???の秘密。庭園造成の際に使用したツルハシを召喚。結界をブチ
破る』
Kukukukuru! 『Bí mật của ???. Triệu hồi chiếc cuốc chim được dùng khi kiến tạo
khu vườn. Ta sẽ phá tan kết giới!』

Yoshiki của XJapan, đi về
trước khi biểu diễn concert vì
cà ri quá cay

Bảo Cụ của Danzo (Dongyuu)

7.死チョコ魔術研究所: チョコをすてるなんてとんでもない!
Phát hiện Sở nghiên cứu Tử Chocolate Ma thuật: Vứt bỏ Chocolate, thật là
quá đáng mà!

Dựa trên câu それをすてるなん
てとんでもない! [Vứt bỏ nó đi thì
thật là quá đáng mà ] phát ra
khi vứt bỏ một Item trong
series Dragon Quest

Dựa trên câu それをすてるなん
てとんでもない! [Vứt bỏ nó đi thì
thật là quá đáng mà ] phát ra
khi vứt bỏ một Item trong
series Dragon Quest

Nội dung

1

研究所銘菓、ぬめぬめ☆海魔チョコ(12個入り)−−−特価にて大好評販売中
Sở nghiên cứu, Trơn tuột Trơn tuột ☆ Hải Ma Chocolate (12 cái) −−− Giá đặc
biệt ai cũng thích, đang được bán

2

当研究所専売の海魔チョコに関するお問い合わせ−−−『Q.たまに蠢いているように見え
るのですが?』『A.気のせいです』
Câu hỏi liên quan đến Hải Ma Chocolate mà Sở nghiên cứu đang độc quyền
buôn bán này−−−『Q.Đôi lúc tôi thấy là nó hình như đang chuyển động ấy?』『A.
Là do cậu tưởng tượng thôi』

3

『洗礼詠唱を受けたチョコが消えた』という悪質なデマにご注意
Hãy chú ý đến những tin đồn xấu xa kể là 『Những Chocolate nhận câu vịnh
xướng tẩy lễ đều đã biến mất』

4

当研究所では純度100%の死チョコ魔術によるチョコリザレクションのみを使用してお
り、血、呪い、異端の神、愛の媚薬等は一切含まれておりません
Sở nghiên cứu này chỉ sử dụng Phục sinh Chocolate 100% thuần độ Tử Choco
Ma Thuật, hoàn toàn không liên quan tới Máu, Nguyền, Thần Dị Đoan, Mị dược
tình yêu,...

5

深夜、さまよえる死チョコが現れるという噂
Có tin đồn rằng đêm khuya, sẽ xuất hiện Tử Choco đi quẩn quanh

6

エジソン新作映画『ドーン・オブ・ザ・リビングチョッコ』大失敗。次回作『悪魔のどくどく
チョコレート』制作中止か
Bộ phim mới của Edison『Dawn of the Living Chokko』 đại thất bại. Tác phẩm kế
『Chocolate mãnh liệt Ác ma』 đang quay giữa chừng thì dừng lại

7

エジソンの新チョコレート映画について、テスラ氏『心底どうでもいい』『雷電の使い方を
間違えている』とコメント
Về bộ phim Chocolate mới của Edison, Tesla đã comment 『Thật lòng tôi chẳng
quan tâm』『Hắn nhầm cách dùng lôi điện rồi』

8

研究所の新人受付嬢、アビゲイル嬢の人気がうなぎ登りに
Cô bé tiếp tân mới của sở nghiên cứu, tiểu thư Abigail nhanh chóng được mọi
người yêu thích

9

『これは冥界的に許していいのか会議』に向かおうとする女神のところに最高級チョコの
ワイロを送付
Gửi quà hối lộ là chocolate siêu cao cấp đến Nữ thần đang tính đi 『Đây là Hội
Nghị có nên cho phép nó tại Minh Giới hay không』

10

一人で百人ぶんの働きをする百貌のハサン氏(契約社員)に研究所から感謝チョコが送
られる
Sở nghiên cứu đã gửi Chocolate cảm ơn đến Hasan trăm mặt (Nhân viên ký hợp
đồng), người đã một mình làm phần việc trăm người

Dawn of the Dead
The Toxic Avenger (悪魔の
毒々モンスター) [Monster Độc
Độc Ác Ma] (Độc Độc >< どくど
く = chảy dồi dào, mãnh liệt)

11

冷たく不吉な気配が心地よいらしく、研究所の床下でゴルゴーン氏が昼寝しているの
が目撃される
Người ta nhìn thấy Gorgon đang ngủ trên sàn sở nghiên cứu, nơi lạnh lẽo và
mang cảm giác không may trông thật thoải mái

12

霊界通信機を持った影が研究所の周囲をうろついているのを確認。『チョコのマハトマ
……』などと謎の呟きを残していた
Xác nhận bóng người mang theo máy truyền tin Linh Giới đang đi quẩn quanh
khu vực sở nghiên cứu. Để lại những lời thì thầm bí ẩn 『Mahatma của
Chocolate……』

13

くるっぽぽ『セミラミス様の秘密そのよん、でも、水着になるのは嫌いではないぞ?(自己
アピール)』
Kuruppopo『Bí mật của Semiramis-sama, điều thứ tư, thế nhưng, Ngài ấy không
ghét mặc áo tắm cho lắm? (Sức hút bản thân)』
8.精神と時とチョコの部屋: チョコが止まって見える
Căn phòng của tinh thần và thời gian: Tôi có thể thấy Chocolate dừng lại

精神と時の部屋 [Phòng Tinh
thần và Thời gian] trong
Dragon Ball
Còn câu kia có thể nhắc đến
Chronostasis [Cảm giác thấy
thời gian dừng lại]???

Nội dung

1

カルデアの食堂に見たこともないチョコ系メニューが追加され始めた。余剰在庫の処分
でなく味の新規開拓だと言い張る
Một Menu hệ Chocolate chưa từng nhìn thấy ở nhà ăn Chaldea bắt đầu được
thêm vào. Khẳng định rằng đây là sự khai phá mới mẻ chứ không phải là vứt bỏ
tồn kho dư thừa.

2

特殊加工したチョコによる新装備、新霊衣、新魔術礼装が真面目に検討され始める。
Những Trang bị mới, Linh y mới, Ma thuật Lễ trang mới với chocolate gia công
đặc thù, bắt đầu được xem xét một cách nghiêm túc

3

某復讐鬼、何かが気にさわったらしく、部屋を破壊しかけた様子
Một quỷ phục thù nào đó, cảm thấy bực tức vì một cái gì đó, đã phá hủy căn
phòng

4

大人気食玩チョコ『○○トルフォくん』シリーズ第三弾ーーー『食べトルフォ』、『寝トル
フォ』、そして要望の多かった『お風呂に入っトルフォ』にシークレット二種を加えた全五
種!
Cú thứ 3 trong Series đồ chơi tặng kèm khi mua kẹo『OO-tolfo-kun』 vô cùng
được yêu thích ーーー 『Đang ăn-tolfo-kun』,『Đang ngủ-tolfo-kun』 và được
nhiều người đặt hàng nhất là 『Đang tắm-tolfo-kun』, thêm 2 loại bí mật là tổng
cộng 5 loại!

5

6

女帝はチョコに関する芸術には寛容。私室にはチョコの肖像がや彫像が飾られている
という。
Nữ Hoàng đối với nghệ thuật liên quan tới Chocolate thì rất bao dung. Nghe nói
trong phòng riêng của cô ấy được trang trí những bức chân dung và tượng điêu
khắc Chocolate
医務室で目覚めた髭の老ライダー、『何かを・・・思い出せそうな・・・どこかに、行かねぇ
と・・・』と呻きながらフラフラと歩き去るのが目撃される
Người ta nhìn thấy Rider già có râu tỉnh dậy trong phòng y tê, vừa thì thầm
『Hình như.... mình nhớ lại được gì đó... phải đi đến chỗ nào đó... 』 vừa loạng
choạng đi mất


Related documents


PDF Document 10 dang tich phan dai hoc
PDF Document export
PDF Document 20120106 thanh cong trong thoi khung hoang
PDF Document thit k san vn lam cach nao  co
PDF Document duanirisgarden com vn
PDF Document buoc chon kem theo su1342


Related keywords