Khang sinh co ban .pdf

File information


Original filename: Khang-sinh-co-ban.pdf
Author: Long Nhat Nguyen

This PDF 1.7 document has been generated by Microsoft® Word 2019, and has been sent on pdf-archive.com on 14/05/2019 at 17:46, from IP address 103.7.x.x. The current document download page has been viewed 357 times.
File size: 720 KB (3 pages).
Privacy: public file


Download original PDF file


Khang-sinh-co-ban.pdf (PDF, 720 KB)


Share on social networks



Link to this file download page



Document preview


From Doctor Louis

KHÁNG SINH CƠ BẢN
Kháng thể là các phân tử immunoglobulin (globulin miễn dịch) do các thế bào lympho B cũng như các
tương bào (biệt hóa từ lympho B) tiết ra để hệ miễn dịch nhận biết và vô hiệu hóa các tác nhân lạ (vi
khuẩn, vi rút, v.v) - kháng nguyên.
Kháng nguyên là những chất khi xuất hiện trong cơ thể thì tạo ra kích thích đáp ứng miễn dịch và kết
hợp đặc hiệu với những sản phẩm của sự kích thích đó (kháng thể và/hoặc lympho T).
Kháng sinh là những chất có nguồn gốc từ vi sinh vật hoặc những chất hóa học tổng hợp hoặc bán tổng
hợp, có khả năng kìm hãm sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn với nồng độ thấp.
BẢNG CÁC LOẠI KHÁNG SINH CƠ BẢN
STT
1

Nhóm kháng sinh
Nhóm β –
lactam:
Nhóm kháng sinh
diệt khuẩn phổ
rộng gồm 2 nhóm
nhỏ là penicillin
và cephalosporin.

Tên kháng sinh
a. Các penicillin:
+ Penam: Penicillin G,
Amino penicillin,
penicillin kháng men
penicillinase,
pseudopenicillin,
penicillin kết hợp với
chất ức chế enzyme β –
lactamase.
+ Cephem: Gồm thế hệ
I đến IV.
+ Penem: imipenem,
ertapenem.
+ Monobactam:
aztreoam.
b. Các cẹhalosporin:
+ Cephalosporin từ thế
hệ I đến thế hệ IV.

Cơ chế
Ngăn cản sự tạo vách ở
vi khuẩn vì tạo phức
bền với traspeptidase
enzyme là enzyme xúc
tác tạo cầu nối peptid
nối các peptidoglycan
tạo vách vi khuẩn. Vi
khuẩn không tạo được
vách nên bị tiêu diệt.

Chỉ định
Các cephem (trong
penicillin) từ thế hệ I
đến thế hệ IV, tính
nhạy cảm với cầu
khuẩn Gram (+) giảm,
trực khuẩn Gram (-)
tăng.

Tác dụng phụ
Dị ứng, shock
phản vệ.

2

Nhóm
tetracycline:
Nhóm kháng sinh
kìm khuẩn phổ
rộng.

+ Tetracycline
+ Oxytetracycline
+ Chlorotetracycline
+ Doxycycline

Ngăn cản tổng hợp
protein bằng cách gắn
trên tiểu phân 30s ở
ribosom vi khuẩn.

Dùng cho nhiễm
khuẩn bởi vi khuẩn
trong tế bào.

Hỏng men răng ở
trẻ em tuổi thay
răng, độc với gan
và thận.

3

Nhóm
chloramphenicol:
Nhóm kháng sinh
kìm khuẩn phổ
rộng.

+ Chloramphenicol
+ Thiophenicol

Ngăn cản tổng hợp
protein bằng cách gắn
trên tiểu phân 50s ở
ribosom vi khuẩn.

Nhiễm khuẩn Gram
(+), một số vi khuẩn
Gram (-) và xoắn
khuẩn.

Suy tủy khi kéo
dài.

4

Nhóm
aminoglycoside:

+ Streptomycin
+ Neomycin
+ Kanamycin
+ Amikacin

Ngăn cản tổng hợp
protein bằng cách gắn
trên tiểu phân 30s ở
ribosom vi khuẩn.

Nhiễm khuẩn Gram
(+), Gram (-) và vi
khuẩn lao.

Độc với dây thần
kinh VIII (Dây
tiền đình - ốc tai)
và với thận.

1|3

From Doctor Louis
Nhóm kháng sinh
diệt khuẩn phổ
rộng.

+ Gentamycin

5

Nhóm macrolid
và lincosiamid:
Nhóm kháng sinh
kìm khuẩn.

+ Erythromycin
+ Clarithromycin
+ Azithromycin
+ Spiramycin
+ Lincomycin
+ Clindamycin

Ngăn cản tổng hợp
protein bằng cách gắn
trên tiểu phân 50s ở
ribosom vi khuẩn.

Ưu tiên các cầu khuẩn
Gram (+) và còn tác
dụng tốt với Ricketsia.

Ít tác dụng phụ

6

Nhóm quinolone:
Nhóm kháng sinh
diệt khuẩn tác
dụng kìm khuẩn,
phổ rộng.

+ Acid nalidixie
+ Pefloxacin
+ Norfloxacin
+ Ofloxacin
+ Ciprofloxacin
+ Levofloxacin
+ Trovafloxacin

Ngăn cản tổng hợp
DNA ở vi khuẩn ngoài
ra còn ức chế RNA
tổng hợp protein.

Vi khuẩn E. Coli,
Salmonella, Shigella,
Enterobacter,
Neisseria,
Paeruginosa, phế cầu
và tụ cầu.

Tăng quá trình
canxi hóa đầu
xương (Không
dùng cho trẻ em
vì cần tăng chiều
cao), gây mệt
mỏi chóng mặt
(Không dùng cho
người lái xe, làm
việc trên cao).

7

Nhóm kháng sinh
điều trị lao,
phong và một số
kháng sinh chưa
xếp vào nhóm

a. Kháng sinh tiêu biểu
trị lao và phong:
+ Isoniazid (INH)
+ Rifamycin
+ Pyzaryamid (PZA)
b. Kháng sinh thuộc
chưa thuộc các nhóm:
+ Vancomycin
+ Cotrimethxazol
+ Polymycin

Lưu ý khi sử dụng kháng sinh:
1. Chọn kháng sinh phổ hẹp để sử dụng.
2. Chọn kháng sinh tác dụng tốt lên cơ quan đích cần dùng thuốc.

2|3

From Doctor Louis
3. Sử dụng kháng sinh cần tránh, theo dõi và tìm hiểu tiền sử dùng thuốc của bệnh nhân để tránh tác
dụng phụ.
4. Ưu tiên kháng sinh có đường sử dụng thuận lợi cho bệnh nhân.
5. Ưu tiên kháng sinh giá thành phù hợp, dễ tìm và ít tác dụng phụ.

3|3


Document preview Khang-sinh-co-ban.pdf - page 1/3

Document preview Khang-sinh-co-ban.pdf - page 2/3
Document preview Khang-sinh-co-ban.pdf - page 3/3

Link to this page


Permanent link

Use the permanent link to the download page to share your document on Facebook, Twitter, LinkedIn, or directly with a contact by e-Mail, Messenger, Whatsapp, Line..

Short link

Use the short link to share your document on Twitter or by text message (SMS)

HTML Code

Copy the following HTML code to share your document on a Website or Blog

QR Code

QR Code link to PDF file Khang-sinh-co-ban.pdf