16 ky thuat kham co ban.pdf


Preview of PDF document 16-ky-thuat-kham-co-ban.pdf

Page 1 23439

Text preview


2

3

Tìm ổ tim bất thường

Xác định rung miu

Đặt ngón tay 3,4,5 vào khoang liên sườn
3,4,5 bờ trái xương ức.

Thấy nảy cùng mỏm tim là dấu nảy ngực
trước, gặp trong dày thành trước thất.

Sờ khoang liên sườn 2 trái và phải.

Nếu đập mạnh là do phình động mạch chủ
trên xoang Valsalva, quai động mạch chủ
qua phải, v.v

Mạch đập mạnh và có rung miu tại hõm trên
ức.

Khí còn ống động mạch, hẹp van động
mạch chủ, v.v.

Đặt lòng bàn tay vào vùng ngực cảm giác có
một vùng cơ tim rung đập mạnh vào thành
ngực như khi ta sờ vào lưng con mèo gọi là
rung miu.

Rung miu xuất hiện phản ánh sự có mặt
có tiếng thổi với cường độ từ 4/6 trở lên.
Nếu phát hiện rung miu cần kết hợp bắt
mạch xem rung miu tâm thu (ở thì tâm
thu) hay rung miu tâm trương (ở thì tâm
trương).
Gặp trong dày thất phải

Đặt ngón cái vào góc ức sườn trái, lòng bàn
tay hướng về vai trái, bốn ngón còn lại đặt
trên vùng mỏm tim thấy nảy cùng mỏm tim
là dấu Harzer. Để phân biệt với động mạch
chủ bụng có thể yêu cầu bệnh nhân hít sâu
rồi ngừng thở để ngón tay di chuyển ra phía
xa của động mạch chủ bụng.
5
Dấu hiệu chạm dội
Áp toàn bộ lòng bàn tay vào vùng mỏm tim, Dấu Bard gợi ý trong hở động mạch chủ
Bard – hình 7
thấy mỏm tim dội mạnh vào lòng bàn tay ở
nặng.
thì tâm thu và chìm sâu nhanh ở thì tâm
trương.

Không được sử dụng trên lâm sàng.
NGHE
Bệnh nhân được nghe tim ở 3 tư thế cơ bản:
• Tư thế nằm ngửa đầu cao 30-45o.
• Tư thế nằm nghiêng sang trái.
• Tư thế ngồi cúi người ra phía trước hít sâu rồi thở ra hết sức rồi nín thở và nghe ở cuối kì thở ra.
1
Nghe tim – hình 8
Nghe theo hình chữ Z từ mỏm tim, vùng
Phân tích theo trình tự: Nhịp tim đều hay
trong mỏm, mũi ức, ổ van 3 lá, dọc bờ trái
không đều, nếu không đều là ngoại tâm
xương ức, ổ van động mạch phổi (khoang
thu hay loạn nhịp hoàn toàn. Tần số tim
liên sườn 2 cạnh ức trái), ổ van động mạch
đếm theo phút. Tiếng T1 là tiếng đóng của
chủ (khoang liên sườn 2 cạnh ức phải) và kết các van nhĩ-thất nghe rõ nhất ở mỏm tim,
thúc ở động mạch cảnh hoặc ngược lại. Nghe T2 là tiếng đóng của các van động mạch
tất cả các vùng có tiếng bất thường và các
nghe rõ nhất ở vùng đáy tim. Ngoài ra còn
vùng lân cận để tìm hướng lan.
các tiếng xen vào giữa T1-T2 và T2-T1, các
tiếng cọ, tiếng rung bất thường. Nếu có
những tiếng bất thường cần xem xét nó ở
kì tâm thu, tâm trương hay liên tục, vị trí
(ở mỏm tim, trong mỏm, các khoang liên
sườn), cường độ (1/6-6/6), hướng lan,
thay đổi theo hô hấp hay tư thế và âm sắc.
4

Dấu hiệu Harzer –
hình 6

HÌNH MÔ TẢ
2|4