Make physiology I great again.pdf


Preview of PDF document make-physiology-i-great-again.pdf

Page 1 2 3 45656

Text preview


Nhóm NT32
→ Nhận xét:
+ Hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau, là hai mặt thống nhất của quá trình chuyển hóa và cân bằng
để cơ thể tồn tại và phát triển.
+ Chuyển hóa ngừng thì sự sống ngừng. Rối loạn chuyển hóa dẫn đến rối loạn chức năng cơ thể.
→ Ứng dụng lâm sàng:
+ Biểu hiện bệnh lí trong lâm sàng, căn cứ vào các dấu hiệu, triệu chứng giúp bác sĩ chẩn đoán, tiên
lượng, điều trị bệnh. Ví dụ: Hội chứng chuyển hóa do tình trạng kháng insulin, thông thường glucose sau
khi được hấp thu ở hệ tiêu hóa tới các tế bào để cung cấp năng lượng nhờ sự giúp đỡ của insulin nhưng ở
người kháng insulin thì glucose không vào được tế bào dễ dàng dẫn tới bệnh tiểu đường. Cơ thể phản ứng
lại bằng cách tăng insulin làm tăng mức độ chất béo trung tính và chất béo trong máu, nó cũng cản trở
công việc của thận và tăng huyết áp.
2. Đặc điểm chịu kích thích:
+ Là khả năng đáp ứng các tác nhân kích thích vật lí (cơ, điện, quang, nhiệt học), hóa học, tâm lí học (ví
dụ: Ánh sáng làm co đồng tử, chạm tay vào vật nóng rụt tay lại). Khả năng chịu kích thích này biểu hiện ở
mức tế bào, cơ quan hoặc toàn cơ thể.
+ Cường độ tối thiểu tạo ra đáp ứng với mỗi cá nhân kích thích được gọi là ngưỡng kích thích. Nó phản
ứng vào đặc tính của từng loại tế bào, từng loại cơ quan và từng cơ thể tùy thuộc tác nhân kích thích.
→ Nhận xét: Đặc tính này vừa là biểu hiện của sự sống vừa là điều kiện tồn tại của sự sống.
→ Ứng dụng lâm sàng:
+ Dùng để kiểm tra chức năng dựa vào đáp ứng cơ thể. Ví dụ: Khám phản xạ bằng cách dùng búa y tế gõ
vào các vị trí cần khám của cơ thể.
+ Từ vị trí đau trên cơ thể kèm biểu hiện lâm sàng giúp chẩn đoán sơ bộ cơ quan, tạng trong cơ thể bị tổn
thương. Ví dụ: Đau hạ sườn phải kèm theo sốt nhẹ liên hệ bệnh lí liên quan đến gan.
+ Ứng dụng trong phòng bệnh bằng vaccin: Cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên (vaccin) sinh ra kháng thể
phòng bệnh.
3. Đặc điểm sinh sản giống mình:
+ Là phương thức tồn tại của nòi giống. Hoạt động sinh sản là một hoạt động tổng hợp bao gồm nhiều
chức năng và được thực hiện nhờ mã di truyền trong DNA của tế bào nhờ đó tạo ra được các tế bào con
giống hệt tế bào mẹ. Mỗi khi có tế bào già, chết hoặc hủy hoại do quá trình sinh lí và bệnh lí, các tế bào
còn lại có khả năng tái tạo ra các tế bào mới đến khi bổ sung được số lượng phù hợp giúp cho cơ thể tồn
tại và phát triển.
→ Ứng dụng lâm sàng:
+ Sự lành vết thương, tái tạo vùng cơ quan của cơ thể sau phẫu thuật.
+ Đảm bảo duy trì nòi giống qua các thế hệ.
+ Nuôi cấy mô tế bào, nuôi cấy phân lập chẩn đoán vi sinh, chẩn đoán bệnh.

Câu 3. Nội môi, cân bằng nội môi và ứng dụng lâm sàng.
a. Nội môi:
4